Mỗi định dạng màu mô tả cùng một màu bằng một ngôn ngữ khác: HEX cho stylesheet, RGB cho màn hình và code, HSL để xây palette, CMYK cho in ấn. Chọn chuyển đổi bạn cần và lấy giá trị chính xác, xem trước trực tiếp và công thức phía sau.
Bốn định dạng màu
HEX là gì?
Mã HEX là một số thập lục phân sáu chữ số lưu trữ kênh đỏ, xanh lá và xanh dương của một màu sau dấu # đứng trước. Mỗi cặp ký tự tương ứng một kênh, từ 00 (không) đến FF (đầy), cho cùng ~16.7 triệu màu như RGB nhưng ngắn gọn hơn. HEX là mặc định trong CSS, công cụ thiết kế và hướng dẫn thương hiệu.
- Cú pháp:
- #RRGGBB
- Phù hợp cho:
- CSS, bàn giao thiết kế, hướng dẫn thương hiệu
RGB là gì?
RGB mô tả màu bằng ba kênh ánh sáng — đỏ, xanh lá và xanh dương — mỗi kênh từ 0 đến 255. Nó phản ánh cách màn hình hoạt động: cả ba cùng 255 cho màu trắng, cả ba 0 cho màu đen. RGB là lựa chọn đúng khi bạn cần tính toán với màu, và rgba() bổ sung độ trong suốt.
- Cú pháp:
- rgb(R, G, B)
- Phù hợp cho:
- code, canvas, độ trong suốt với rgba()
HSL là gì?
HSL tách màu thành hue (0–360° trên vòng màu), saturation (mức độ màu, 0–100%) và lightness (độ sáng, 0–100%). Vì từng phần khớp với cách người ta mô tả màu, HSL là định dạng dễ nhất để tạo tints, shades và palette nhất quán — bằng tay hoặc trong code.
- Cú pháp:
- hsl(H, S%, L%)
- Phù hợp cho:
- palette, tints và shades, theming
CMYK là gì?
CMYK là mô hình bốn mực dùng trong in: cyan, magenta, yellow và key (đen), mỗi màu dưới dạng phần trăm từ 0 đến 100. Mực hút bớt ánh sáng thay vì phát sáng, nên CMYK bao phủ ít màu hơn màn hình — đó là lý do các màu rực trên màn hình thường trông nhạt hơn khi in.
- Cú pháp:
- cmyk(C%, M%, Y%, K%)
- Phù hợp cho:
- in ấn, bao bì, artwork sẵn sàng cho máy in